THİẾT KẾ NEOWEB LÀM MÓNG VÀ MẶT ĐƯỜNG GİAO THÔNG Bài viết mô tả quy trình thiết kế neoweb áp dụng làm móng và mặt đường giao thông.
CHỈ DẪN TÍNH TOÁN THİẾT KẾ NEOWEB LÀM MÓNG VÀ MẶT ĐƯỜNG GİAO THÔNG
1. THIẾT KẾ CẤU TẠO CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng.
Neoweb làm móng và mặt đường áp dụng trong các trường hợp sau:
- Mặt đường cấp thấp B1, B2: Làm lớp móng trên hoặc lớp mặt của kết cấu áo đường.
- Mặt đường cấp cao A1, A2: Làm lớp móng trên, móng dưới hoặc gia cố nền của kết cấu áo đường.
- Đường giao thông nông thôn: Làm mặt đường bêtông xi măng gia cường neoweb hoặc móng dưới lớp mặt bêtông xi măng.
- Đường sắt: Làm móng đường sắt
1.2. Nguyên tắc thiết kế
Neoweb có thể bố trí một lớp hoặc nhiều lớp, có tổng chiều cao phụ thuộc vào vị trí và chiều dầy lớp vật liệu cần thay thế.
Loại neoweb được lựa chọn thỏa mãn yêu cầu tối thiểu theo bảng bên dưới
|
Vị trí áp dụng |
Loại neoweb theo |
||
|
Giới hạn chảy của thành vách |
Khoảng cách mối hàn dải mm |
Kích thước ô ngăn mm |
|
|
Làm mặt đường cấp thấp B1, B2 và đường giao thông nông thôn |
A, B, C, D |
330; 356 |
210x250; 224x260 |
|
Làm lớp móng dưới kết cấu mặt đường cấp cao A1, A2 |
B, C, D |
330; 356 |
210x250; 224x260 |
|
Làm lớp móng trên kết cấu mặt đường cấp cao A1, A2 |
C, D |
330 |
210x250 |
|
Làm lớp móng đường sắt |
C, D |
330; 356 |
210x250; 224x260 |
|
Ghi chú: - Loại A, B, C, D của neoweb được quy định cụ thể tại tiêu chuẩn TCVN 10544-1:2025 |
|||
1.3. Thiết kế cấu tạo neoweb làm lớp mặt đường cấp thấp B1, B2.
Mặt đường cấp thấp B1, B2 được thiết kế tuân thủ theo TCVN 9162:2012, TCVN 4054:2025 và bố trí neoweb làm lớp mặt thực hiện như bên dưới:
Vật liệu chèn trong neoweb phải tuân thủ yêu cầu vật liệu xây dựng đường theo TCVN 9162:2012, TCVN 4054:2025 đồng thời đảm bảo kích thước hạt lớn nhất ≤ 1/3 chiều cao ô ngăn neoweb.
Lớp vải địa kỹ thuật lót nền (nếu có) theo TCVN 9844:2013.
1.4. Thiết kế cấu tạo neoweb làm móng trên và dưới mặt đường cấp cao A1, A2
Mặt đường cấp cao A1, A2 được thiết kế tuân thủ theo TCVN 5729, TCVN 4054:2025 và bố trí vật liệu neoweb khi làm móng trên hay móng dưới mặt đường cấp cao A1, A2 thực hiện như sơ đồ bên dưới:
|
|
Hình mô tả Kết cấu neoweb làm móng trên và dưới của mặt đường cấp cao
Vật liệu chèn trong neoweb phải tuân thủ yêu cầu vật liệu xây dựng đường theo TCVN 5729, TCVN 4054:2025 đồng thời đảm bảo kích thước hạt lớn nhất ≤ 1/3 chiều cao ô ngăn neoweb.
Lớp vải địa kỹ thuật lót nền (nếu có) theo TCVN 9844:2013.
1.5. Thiết kế cấu tạo neoweb làm móng hoặc mặt đường bê tông xi măng cho giao thông nông thôn.
Móng và mặt đường giao thông thôn được thiết kế tuân thủ theo TCVN 4054:2025 và bố trí vật liệu neoweb khi làm móng thì tương tự như móng đường cấp thấp (6.1.1.3) hoặc mặt đường bêtông xi măng cho đường giao thông nông thôn thực hiện như bên dưới:
1.6. Kết cấu neoweb làm móng hoặc mặt đường bêtông ximăng cho giao thông nông thôn
Kết cấu mặt đường bêtông xi măng gia cường neoweb được lựa chọn đảm bảo theo quy định trong bảng bên dưới:
Kết cấu mặt đường là bêtông xi măng gia cường
|
Thông số kết cấu |
Mức giới hạn |
|||
|
Đường cấp AH |
Đường cấp A |
Đường cấp B |
Đường cấp C |
|
|
Chiều rộng ô ngăn neoweb (mm) |
≤ 210 |
≤ 224 |
≤ 224 |
- |
|
Chiều dài ô ngăn neoweb (mm) |
≤ 250 |
≤ 260 |
≤ 260 |
- |
|
Tổng chiều cao ô ngăn neoweb (mm) |
≥ 100 |
≥ 75 |
≥ 50 |
- |
|
Chiều dày lớp bêtông (mm) |
≥ 150 |
≥ 120 |
≥100 |
- |
|
Mác bêtông |
M25-30 |
M20-25 |
M15-20 |
- |
|
CHÚ THÍCH: Phân loại đường AH, A, B, C [9]. |
||||
1.7. Thiết kế cấu tạo neoweb làm móng đường sắt
Móng đường sắt được tuân thủ theo móng đường cấp cao A1, A2 nằm trong TCVN 5729, TCVN 4054:2025 và bố trí vật liệu neoweb khi làm móng trên hay móng dưới mặt đường cấp cao A1, A2 thực hiện như hình bên dưới:
Hình Kết cấu neoweb làm móng đường sắt
Vật liệu chèn trong neoweb phải tuân thủ yêu cầu vật liệu xây dựng đường theo TCVN 5729, TCVN 4054:2025 đồng thời đảm bảo kích thước hạt lớn nhất ≤ 1/3 chiều cao ô ngăn neoweb. Lớp vải địa kỹ thuật lót nền (nếu có) theo TCVN 9844:2013.
2. THIẾT KẾ NEOWEB TĂNG MÔ ĐUN ĐÀN HỒİ CỦA MÓNG VÀ MẶT ĐƯỜNG
2.1. Nguyên tắc thiết kế
Khi áp dụng neoweb để tăng môđun đàn hồi của móng và mặt đường thì xem lớp vật liệu có neoweb như là một lớp trong móng và mặt đường với:
- Mô đun đàn hồi tăng thêm (E’).
- Chiều dầy tác dụng có hiệu (H’).
Các lớp vật liệu khác trong móng và mặt đường với trình tự tính toán thiết kế kết cấu áo đường tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 9162:2012 hoặc TCVN 8857:2011 và TCVN 4054:2025.
Trong kết cấu gia cố có sử dụng vải địa kỹ thuật gia cường thì phải tính toán cả phần gia cường của vải địa kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 9844:2013.
2.2. Tính Môđun đàn hồi tăng thêm của lớp vật liệu gia cố neoweb.
Môđun đàn hồi của lớp vật liệu gia cố neoweb được tăng thêm xác định như sau:
E’ = E x MIF (1)
Trong đó:
- E’: môđun đàn hồi tăng thêm của lớp vật liệu sau gia cố.
- E: môđun đàn hồi quy định của lớp vật liệu thông thường
- MIF: Hệ số tăng môđun đàn hồi MIF (Modulus Improvement Factor),
CHÚ THÍCH: Hệ số tăng môđun đàn hồi MIF đối với mỗi loại neoweb tham khảo trong Phụ lục A của TVCN 10544-2:2026
2.3. Tính chiều dầy tác dụng có hiệu của lớp vật liệu gia cố (Phạm vi ảnh hưởng của kết cấu gia cố neoweb).
Khu vực bên trên và bên dưới của lớp kết cấu gia cố cũng chịu ảnh hưởng gia cường của neoweb tạo thành khu vực gia cố với môđun đàn hồi của lớp này cũng được cải thiện theo như tính toán bên trên (4.2.2) và mô hình như sau:
Mô hình chiều dầy tác dụng của neoweb
Chiều dầy tác dụng có hiệu của lớp vật liệu gia cố neoweb được xác định như sau:
H’ = h1 + H + h2 (2)
Trong đó:
- H’ là chiều dầy tác dụng có hiệu (mm);
- H là tổng chiều cao ô ngăn neoweb (mm);
- h1 là chiều dầy tác dụng bên trên lớp neoweb, được lấy bằng 20mm (mm);
- h2 là chiều dầy tác dụng bên dưới lớp neoweb, được lấy bằng 20mm (mm).
ĐƠN VỊ TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP GIẢI PHÁP VẬT LIỆU Ô NGĂN HÌNH MẠNG NEOWEB UY TÍN TẠI VIỆT NAM
Chúng tôi, với tinh thần HỢP TÁC - SẺ CHIA CÙNG PHÁT TRIỂN rất mong đồng hành cùng với các Chủ Đầu tư, Đơn vị tư vấn Thiết kế và các Nhà thầu để mang giải pháp vật liệu Ô ngăn hình mạng neoweb đến các dự án tại Việt Nam, Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG KHÁNH
- Địa chỉ: Số 2, Ngõ 46/15 Đường Yên Hòa, Tổ 14, Yên Nghĩa, Hà Nội.
- VPGD: Số 8/ C49 KĐT Glixemco, Phường Dương Nội , Tp. Hà Nội.
- Điện thoại: 024 8588 5828 - Hotline: 0936488860
- Website: www.truongkhanh.com.vn - Email: info.truongkhanh@gmail.com


Gọi điện
Messenger
Zalo